Về website

Hiện nay, giám sát và phản biện xã hội đã được đề cập và quy định trong nhiều văn bản pháp quy của Việt Nam như Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân, Luật Hoạt động Giám sát của Quốc hội, và Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội. Theo đó, công tác ‘giám sát’ được định nghĩa là việc theo dõi, phát hiện, xem xét; đánh giá kiến nghị nhằm tác động đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức, viên chức nhà nước về việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tại Việt Nam, giám sát được phân làm hai loại,  gồm giám sát mang tính quyền lực nhà nước và giám sát xã hội mang tính quyền lực nhân dân[1]. Trong đó, giám sát xã hội đang ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, và nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể xã hội, và nhân dân.

Trong thời gian qua, rất nhiều hoạt động, dự án liên quan đến giám sát xã hội đã được triển khai với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế như UNDP, UNICEF, AOP, Oxfam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế v.v. Một trong các cách tiếp cận giám sát xã hội đang được áp dụng là sử dụng các công cụ Giám sát xã hội nhằm tăng cường sự tham gia của người dân và cộng đồng đối với các dịch vụ công. Khác với các phương pháp thu thập số liệu truyền thống, các công cụ Giám sát xã hội cung cấp một đánh giá về dịch vụ công dưới góc nhìn của các bên liên quan và tạo điều kiện để tất cả các bên đối thoại và phản hồi kịp thời.

 

Trang trung tâm thông tin về giám sát xã hội được xây dựng nhằm cung cấp các thông tin về giám sát xã hội, các kinh nghiệm thực hành và cập nhật các tin tức liên quan. AOP hy vọng trang thông tin sẽ là cơ sở dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy cho các cá nhân và tổ chức quan tâm đến giám sát xã hội nói chung và giám sát xã hội ở Việt Nam nói riêng. 

 

TRANG TRUNG TÂM CUNG CẤP CÁC THÔNG TIN VỀ:

1. Khái niệm giám sát xã hội: các tài liệu cập nhật về khái niệm giám sát xã hội, các tài liệu nghiên cứu và tranh luận về thuật ngữ này.

2. Khung pháp lý: cung cấp các tài liệu và văn bản của pháp luật Việt Nam hiện hành cho phép và hướng dẫn các hoạt động liên quan đến giám sát xã hội.

3. Thực hành giám sát xã hội: các tài liệu hướng dẫn việc áp dụng các công cụ giám sát xã hội.

4. Nghiên cứu và báo cáo: các tài liệu của các tổ chức chia sẻ kinh nghiệm thực hành giám sát xã hội.

5. Dự án giám sát xã hội: thông tin về các dự án và chương trình giám sát xã hội đã và đang thực hiên.

6. Đa phương tiện: kho dữ liệu kĩ thuật số về giám sát xã hội và các chủ đề liên quan.

7. Tin tức và sự kiện:  cập nhật các thông tin liên quan đến giám sát xã hội.

8. Cơ hội: hợp tác và tìm kiếm tài trợ cho các dự án giám sát xã hội.

 

 

[1] Nguyễn, Mạnh Bình. 2012. Hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối với việc thực thi quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.